|
SQF
là gì
?
SQF:
Viết tắt từ chữ : Safe quality food (an toàn chất lượng thực
phẩm)
SQF : Hệ thống quản lý và phòng ngừa những rủi ro bao gồm
các kết quả của việc thực hiện và vận hành kế hoạch SQF nhằm
bảo đảm cho an toàn và chất lượng trong doanh nghiệp thực
phẩm .
Hệ
thống này được thiết kế bởi các chuyên viên thực hành SQF,
được đánh giá bởi các chuyên gia đánh giá SQF và được
chứng nhận bởi tổ chức được phép chứng nhận khi thỏa mãn các tiêu
chuẩn của SQF.
Kế hoạch SQF là kế hoạch SQF 1000CM
hoặc kế hoạch SQF 2000CM tùy trường hợp
SQF 1000CM :
Áp dụng cho người nuôi trồng thủy sản và các nhà sơ chế
SQF 2000CM : Áp dụng cho nhà chế
biến
SQF 1000CM :
Hệ thống quản lý và phòng ngừa những rủi ro bao gồm các kết
quả của việc thực hiện và vận hành kế hoạch SQF trong nuôi
trồng thủy sản nhằm tạo ra những sản phẩm chất lượng và an
toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.
CM: Thương hiệu được chứng nhận (Certificated Mark)
Chuyên viên thực hành SQF
Một cá nhân được đăng ký tại viện SQF hoặc tại một đơn vị
được viện ủy quyền có trách nhiệm triển khai, thẩm định giá
trị, thẩm định và viết thành tài liệu các kế hoạch HACCP.
Họ phải hoàn thành khóa huấn luyện HACCP được công nhận và
khóa huấn luyện được công nhận về hệ thống SQF. Họ phải có
kinh nghiệm và kiến thức kỹ thuật, chuyên môn tốt về sản
phẩm và quá trình khi nghiên cứu HACCP và có kiến thức vững
chắc về tiêu chuẩn SQF và cách thực hiện chúng
Đặc điểm của tiêu chuẩn SQF là được xây dựng trên nền tảng
HACCP
HACCP là gì ?
Toàn cầu đang gia tăng việc đòi hỏi HACCP để
giảm những tai nạn từ thực phẩm bởi các thực phẩm ô nhiễm có
ảnh hưởng đến sức khỏe con người, tăng chi phí cho nhà
cung cấp và cho cộng đồng. HACCP là một hệ thống bảo vệ,
cung cấp niềm tin chắc chắn rằng an toàn thực phẩm được quản
trị một cách có hiệu quả. Nó làm cho các nhà cung cấp chú
trọng vào an toàn và chất lượng thực phẩm và tập trung vào
việc bảo quản như một phương pháp để kiểm soát.
HACCP viết tắt từ :
H: Hazard :
Mối nguy
A: Analysis : Phân tích
C: Critical : Tới hạn.
C: Control : Kiểm soát
P: Point : Điểm
Là hệ thống nhận diện, phân tích, đánh giá và
kiểm soát các mối nguy có ý nghĩa cho an toàn thực phẩm.
Kế hoạch HACCP được tiến hành qua 12 bước
trong đó có 7 nguyên tắc.
Bước 1:Thiết lập đội ngũ HACCP.
Bước 2: Mô tả sản phẩm.
Bước 3: Xác định dụng ý sử dụng.
Bước 4: Thiết lập sơ đồ sản xuất.
Bước 5: Thẩm định tại chỗ sơ đồ sản xuất.
Bước 6: (Nguyên tắc 1): Liệt kê tất cả các mối nguy tiềm ẩn.
Thực hiện phân tích các mối nguy. Xác
định các biện pháp kiểm soát.
Bước 7: (Nguyên tắc 2):
Xác định các
CCP.
Bước 8: (Nguyên tắc 3):
Thiết lập giới hạn tới hạn cho mỗi CCP.
Bước 9: (Nguyên tắc 4): Thiết lập hệ thống giám sát cho mỗi
CCP.
Bước 10: (Nguyên tắc 5):
Thiết lập hành động khắc phục.
Bước 11: ( Nguyên tắc 6):
Thiết lập các qui trình thẩm định.
Bước 12: ( Nguyên tắc 7): Thiết lập việc kiểm soát tài liệu
và hồ sơ.
CP: Control point (điểm kiểm soát)
CCP: Critical control point (điểm kiểm soát tới hạn)
QP: Quality point (điểm chất lượng)
CQP: Critical quality point (điểm chất lượng tới hạn)
|