|
Nếp
CK 2003 hoặc nếp LV3 thuộc loại giống cao sản, rất
phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu cũng như tập
quán sản xuất của nông dân trong Tỉnh. Được trồng
nhiều nhất ở Huyện Phú Tân Tỉnh An Giang, đặc biệt
trong vụ Đông Xuân mang lại hiệu quả cao hơn các
giống nếp thường hiện nay. Chất lượng sản phẩm của
giống CK 2003, LV3 hiện đang được thị trường ưa
chuộng.
I. Đặc điểm giống
- Thời gian
sinh trưởng:
Vụ Đông Xuân:
90 - 95 ngày. Vụ Hè Thu: 95 - 100 ngày.
- Chiều cao
cây: 95 - 115 cm.
- Nở bụi khá,
bông to, vào chắc tốt, đóng hạt trung b́nh, gạo
trắng đục, dẻo.
- Chiều dài
hạt: 6,7mm
- Cứng cây, ít
đổ ngă.
- Sâu bệnh:
Nhiễm rầy nâu, rệp gié. Nhiễm bệnh vàng lá, cháy b́a
lá, đạo ôn.
- Năng
suất: Vụ Đông Xuân: 6 - 8 tấn/ha. Vụ Hè Thu: 4 - 5
tấn/ha
II. Thời vụ gieo
trồng
Nếp CK 2003
hoặc nếp LV3 có thể trồng được quanh năm,
nhưng vụ Đông Xuân cho năng suất cao và lợi nhuận
hơn.
Vụ Đông
Xuân: Bắt đầu xuống giống tháng 11 – 12 dl, thu
hoạch tháng 2 – 3 dl. Vụ này rất ít nhiễm bệnh cháy
b́a lá và vàng lá, nhưng chú ư đến bệnh đạo ôn.
Vụ Hè Thu:
Bắt đầu xuống giống tháng 3 – 4dl. Thu hoạch vào
tháng 6 – 7dl.
Vụ Thu Đông:
Những vùng đất cao, vùng có đê bao hoàn chỉnh, hằng
năm không bị ảnh hưởng của lũ, bắt đầu xuống giống
tháng 7 – 8 dl. Thu hoạch vào tháng 10 - 11 dl.
III. Kỹ thuật trồng
1. Làm đất:
Ruộng phải được cày xới, trục trang
cho bằng phẳng để hạn chế cỏ dại đồng thời dễ kiểm
soát được nước trong quá tŕnh phát triển của cây
lúa.
Đối với đất
làm giống cần:
- Nên cấy hoặc
gieo hàng
- Diệt sạch
lúa rày, lúa cỏ trong đất trước khi xuống giống
2. Giống và
cách ngâm ủ:
- Giống
phải thuần rặc, nẩy mầm đều, không lẫn tạp, tốt nhất
nên sử dụng giống xác nhận hoặc giống nguyên chủng.
- Lượng
giống: Sạ thưa: 100 - 150 kg/ha. Kéo hàng: 80
- 120 kg/ha
- Hạn chế hạt
giống nhiễm bệnh bằng cách sử dụng dung dịch Carban
50SC 30/00 .
- Giống mới
thu hoạch cần phải phá miên trạng bằng dung dịch
acid nitric 3-50/00
3. Bón phân:
Lượng phân bón
cần cho 1 ha:
180 – 200 kg
Urê ; 80 – 90 kg DAP ; 100
– 120 kg KCl
Được chia làm
các lần bón:
-
Lần 1 (7 – 10
ngày sau sạ): 40kg Urê và 50kg DAP và 25-30kg KCl
- Lần 2 (18 –
25 ngày sau sạ): 70-80kg Urê và 30 - 40kg DAP và
25-30kg KCl
- Lần 3 (40 –
45 ngày sau sạ): 50kg Urê và 25-30kg KCl
- Lần 4 (70 –
75 ngày sau sạ): 20-30kg Urê và 25 - 30kg KCl
Tùy t́nh h́nh
ruộng sản xuất mà có thể tăng giảm lượng phân và
cách bón cho phù hợp để mang lại hiệu quả kinh tế.
4. Chăm sóc
- Quản lư
nước:
Ruộng cần được
giữ nước ở mức 5 – 7cm nhất là sau khi sử dụng
thuốc cỏ giúp thuốc phát huy tác dụng.Tùy theo
giống, độ nẩy chồi mà chúng ta có thể rút nước giai
đoạn 35 - 40 ngày sau sạ. Nên chắt nước ra khoảng 5
– 7 ngày nhằm giúp cho lúa cứng cây và rễ lúa hấp
thu triệt để chất dinh dưỡng, hạn chế chồi vô hiệu.
- Làm cỏ: Kết
hợp sử dụng hóa chất (các loại thuốc tiền, hậu nẩy
mầm, ...) và làm cỏ bằng tay để kiểm soát cỏ dại tối
đa từ lúc gieo đến thu hoạch nhằm hạn chế ảnh hưởng
đến năng suất và phẩm chất nếp.
- Pḥng
trừ sâu bệnh:
Giống Nếp CK
2003 hoặc nếp LV3 bị nhiễm nhiều loại sâu
bệnh, cần phải áp dụng triệt để chương tŕnh 3
Giảm
- 3 Tăng để giảm áp lực sâu bệnh và thăm đồng thường
xuyên để phát hiện pḥng trị kịp thời.
Một số sâu
bệnh chính cần lưu ư:
- Rầy nâu: Có
thể phá hại ở bất cứ giai đoạn nào của nếp.
- Sâu cuốn lá,
sâu ống, bù lạch, rệp gié: Có thể tấn công ở giai
đoạn mạ, đẻ nhánh, làm đ̣ng.
- Bệnh vàng
lá: Thường gây hại vào giai đoạn cuối từ lúc lúa trổ
đến thu hoạch.
- Bệnh đạo ôn:
Pḥng khi vết bệnh vừa xuất hiện, lưu ư nhất là giai
đoạn từ làm đ̣ng đến trổ.
- Bệnh cháy
b́a lá: Do vi khuẩn gây bệnh, không có thuốc trị,
pḥng bệnh là chính. Pḥng bằng biện pháp canh tác,
sạ thưa hoặc sạ hàng, bón phân cân đối. Có thể tham
khảo phương pháp pḥng trị sâu bệnh, theo sự hướng
dẫn của Chi cục Bảo vệ Thực vật An Giang, hoặc Trạm
BVTV các huyện, thị thành.
5.
Khử lẫn:
Nhằm mục đích
đảm bảo giống được thuần rặc và chất lượng gạo đạt
tiêu chuẩn xuất khẩu, ruộng được khử lẫn bằng cách
nhổ bỏ hoặc cắt sát gốc những cây khác giống vào các
giai đoạn mạ, đẻ nhánh, làm đ̣ng, cây có thời gian
trổ - chín không đồng loạt so với giống gốc.
Cần chú ư:
Phải làm sạch cỏ (khử, nhổ) nhất là cỏ gạo v́ cỏ gạo
sẽ làm giảm phẩm chất của nếp.
IV. Thu hoạch
Trước khi thu
hoạch 7 - 10 ngày nên rút khô nước trong ruộng giúp
tập trung chất khô lúa chín nhanh. Nên thu hoạch khi
nếp vừa chín tới (85 - 90%) và phơi, sấy ẩm độ phải
đạt 14 - 15%. Tránh trường hợp để chín quá
sẽ hao
hụt nhiều, xay xát dễ găy, vỡ hạt, giảm chất lượng
sản phẩm. |