TÀI LIỆU KỸ THUẬT

 

Kỹ thuật trồng Nếp CK 2003 và LV3

Cập nhật: 07/02/2006

Nếp CK 2003 hoặc nếp LV3 thuộc loại giống cao sản, rất phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu cũng như tập quán sản xuất của nông dân trong Tỉnh. Được trồng nhiều nhất ở Huyện Phú Tân Tỉnh An Giang, đặc biệt trong vụ Đông Xuân mang lại hiệu quả cao hơn các giống nếp thường hiện nay. Chất lượng sản phẩm của giống CK 2003, LV3 hiện đang được thị trường ưa chuộng.

I. Đặc điểm giống

- Thời gian sinh trưởng:

Vụ Đông Xuân: 90 - 95 ngày. Vụ Hè Thu: 95 - 100 ngày.

- Chiều cao cây: 95 - 115 cm.

- Nở bụi khá, bông to, vào chắc tốt, đóng hạt trung b́nh, gạo trắng đục, dẻo.

- Chiều dài hạt: 6,7mm

- Cứng cây, ít đổ ngă.

- Sâu bệnh: Nhiễm rầy nâu, rệp gié. Nhiễm bệnh vàng lá, cháy b́a lá,  đạo ôn.

- Năng suất: Vụ Đông Xuân: 6 - 8 tấn/ha. Vụ Hè Thu: 4 - 5 tấn/ha

II. Thời vụ gieo trồng

Nếp CK 2003 hoặc nếp LV3 có thể trồng được quanh năm, nhưng vụ Đông Xuân cho năng suất cao và lợi nhuận hơn.

Vụ Đông Xuân: Bắt đầu xuống giống tháng 11 – 12 dl, thu hoạch tháng 2 – 3 dl. Vụ này rất ít nhiễm bệnh cháy b́a lá và vàng lá, nhưng chú ư đến bệnh đạo ôn.

Vụ Hè Thu: Bắt đầu xuống giống tháng 3 – 4dl. Thu hoạch vào tháng 6 – 7dl.

Vụ Thu Đông: Những vùng đất cao, vùng có đê bao hoàn chỉnh, hằng năm không bị ảnh hưởng của lũ, bắt đầu xuống giống tháng 7 – 8 dl. Thu hoạch vào tháng 10 - 11 dl.

III. Kỹ thuật trồng

1. Làm đất:

Ruộng phải được cày xới, trục trang cho bằng phẳng để hạn chế cỏ dại đồng thời dễ kiểm soát được nước trong quá tŕnh phát triển của cây lúa.

Đối với đất làm giống cần:

- Nên cấy hoặc gieo hàng

- Diệt sạch lúa rày, lúa cỏ trong đất trước khi xuống giống

2. Giống và cách ngâm ủ:

- Giống phải thuần rặc, nẩy mầm đều, không lẫn tạp, tốt nhất nên sử dụng giống xác nhận hoặc giống nguyên chủng.

- Lượng giống:  Sạ thưa: 100 - 150 kg/ha.  Kéo hàng: 80 - 120 kg/ha

- Hạn chế hạt giống nhiễm bệnh bằng cách sử dụng dung dịch Carban 50SC 30/00 .

- Giống mới thu hoạch cần phải phá miên trạng bằng dung dịch acid nitric 3-50/00

 3. Bón phân:

Lượng phân bón cần cho 1 ha:

180 – 200 kg Urê ;   80 –   90 kg DAP  ;  100 – 120 kg KCl

Được chia làm các lần bón:

- Lần 1 (7 – 10 ngày sau sạ): 40kg Urê và 50kg DAP và 25-30kg KCl

- Lần 2 (18 – 25 ngày sau sạ): 70-80kg Urê và 30 - 40kg DAP và 25-30kg KCl

- Lần 3 (40 – 45 ngày sau sạ): 50kg Urê và 25-30kg KCl

- Lần 4 (70 – 75 ngày sau sạ): 20-30kg Urê và 25 - 30kg KCl

Tùy t́nh h́nh ruộng sản xuất mà có thể tăng giảm lượng phân và cách bón cho phù hợp để mang lại hiệu quả kinh tế.

4. Chăm sóc

- Quản lư nước: Ruộng cần được giữ nước ở mức 5 – 7cm  nhất là sau khi sử dụng thuốc cỏ giúp thuốc phát huy tác dụng.Tùy theo giống, độ nẩy chồi mà chúng ta có thể rút nước giai đoạn 35 - 40 ngày sau sạ. Nên chắt nước ra khoảng 5 – 7 ngày nhằm giúp cho lúa cứng cây và rễ lúa hấp thu triệt để chất dinh dưỡng, hạn chế chồi vô hiệu.

- Làm cỏ: Kết hợp sử dụng hóa chất (các loại thuốc tiền, hậu nẩy mầm, ...) và làm cỏ bằng tay để kiểm soát cỏ dại tối đa từ lúc gieo đến thu hoạch nhằm hạn chế ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất nếp.

- Pḥng trừ sâu bệnh: Giống Nếp CK 2003 hoặc nếp LV3 bị nhiễm nhiều loại sâu bệnh, cần phải áp dụng triệt để chương tŕnh 3 Giảm - 3 Tăng để giảm áp lực sâu bệnh và thăm đồng thường xuyên để phát hiện pḥng trị kịp thời.

Một số sâu bệnh chính cần lưu ư:

- Rầy nâu: Có thể phá hại ở bất cứ giai đoạn nào của nếp.

- Sâu cuốn lá, sâu ống, bù lạch, rệp gié: Có thể tấn công ở giai đoạn mạ, đẻ nhánh, làm đ̣ng.

- Bệnh vàng lá: Thường gây hại vào giai đoạn cuối từ lúc lúa trổ đến thu hoạch.

- Bệnh đạo ôn: Pḥng khi vết bệnh vừa xuất hiện, lưu ư nhất là giai đoạn từ làm đ̣ng đến trổ.

- Bệnh cháy b́a lá: Do vi khuẩn gây bệnh, không có thuốc trị, pḥng bệnh là chính. Pḥng bằng biện pháp canh tác, sạ thưa hoặc sạ hàng, bón phân cân đối. Có thể tham khảo phương pháp pḥng trị sâu bệnh, theo sự hướng dẫn của Chi cục Bảo vệ Thực vật An Giang, hoặc Trạm BVTV các huyện, thị thành.

5. Khử lẫn:

Nhằm mục đích đảm bảo giống được thuần rặc và chất lượng gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, ruộng được khử lẫn bằng cách nhổ bỏ hoặc cắt sát gốc những cây khác giống vào các giai đoạn mạ, đẻ nhánh, làm đ̣ng, cây có thời gian trổ - chín không đồng loạt so với giống gốc.

Cần chú ư: Phải làm sạch cỏ (khử, nhổ) nhất là cỏ gạo v́ cỏ gạo sẽ làm giảm phẩm chất của nếp.

IV. Thu hoạch

Trước khi thu hoạch 7 - 10 ngày nên rút khô nước trong ruộng giúp tập trung chất khô lúa chín nhanh. Nên thu hoạch khi nếp vừa chín tới (85 - 90%) và phơi, sấy ẩm độ phải đạt 14 - 15%. Tránh trường hợp để chín quá sẽ hao hụt nhiều, xay xát dễ găy, vỡ hạt, giảm chất lượng sản phẩm.

Ks. Huỳnh Đào Nguyên, Trung tâm Khuyến nông An Giang

 

 

Địa chỉ Ban Biên tập: 

Pḥng Xúc tiến thương mại & Thông tin quảng bá , Trung tâm Khuyến nông An Giang

Số 4 Nguyễn Du, phường Mỹ B́nh, thành phố Long Xuyên, An Giang

Điện thoại : 076.954706     -   Fax : 076.856759

E-mail : ttkhuyennongag@hcm.vnn.vn