|
Đu đủ là loại cây ăn trái nhiệt đới, được trồng phổ biến
rộng rãi nhiều nơi. Trồng xen cây lâu năm hoặc trồng thành
vườn chuyên...
Đu đủ cho năng suất rất cao, làm tăng thu nhập kinh tế gia
đình của người trồng đu đủ.
1. Khí hậu:
Cây đu đủ phát triển tốt trong điều kiện khí hậu ấm và ẩm,
lượng mưa 100mm/tháng, không bị che bóng mát.
Đu đủ rất nhạy cảm với nhiệt độ và ẩm độ, khi nhiệt độ cao
(30-350C) hoặc ẩm độ cao, lượng mưa nhiều (250 -
300 mm/tháng) cây sẽ sinh trưởng kém, không hoặc ít đậu
trái.
2. Đất đai:
Đất không hoặc ít phèn. Tốt
nhất, pH từ 5,5 - 6,5. Đất tơi xốp, dễ thoát
nước . Nếu có lên mương líp, nên giữ mực nước trong mương
với độ
sâu 50-60 Cm cách mặt líp.
3. Thời vụ:
Đu đủ có khả năng trổ hoa và đậu trái quanh năm, tuy có mùa
ít hoặc không đậu trái. Do vậy để trồng đu đủ đạt năng suất
cao, trái đẹp, hạn chế sâu bệnh, có thể bố trí trồng đu đủ
vào các vụ sau:
- Vùng đất chủ động tưới tiêu, trồng đu đủ vào mùa mưa
(tháng 7 - tháng 8 dl)
- Vùng đất kém chủ động nước ( vùng bị ảnh hưởng của nước
lũ) trồng sau khi nước rút. Khi trồng
,cây con phải đạt từ 20
-30 ngày tuổi.
4. Giống:
Trong tỉnh An Giang, đu đủ được trồng nhiều loại giống khác
nhau nhưng phổ biến nhất là giống Hong Kong da bông và Đài
Loan tím.
- Giống Hong Kong da bông: Cho năng suất cao, trọng lượng
trái trung bình từ 2,5 - 3 kg, vỏ dày, chống chịu khá
với nhện
đỏ và các bệnh do Virus. Thịt trái có màu vàng, hàm lượng
đường từ 9 -10%.
- Đài Loan tím: Năng suất rất cao, trái nhiều, trọng lượng
trái từ 1.2 - 1.5 kg. Thịt trái có màu đỏ tím, chắc thịt.
Hàm lượng đường từ 10 -11%. Cây dễ bị
nhện đỏ và các bệnh
do Virus, nhưng vẫn có khả năng cho trái tốt trong những năm
đầu.
Ngoài ra còn có một số giống nhập nội hiện đang trồng trong
tỉnh An Giang như:
- Giống EKSOTIKA: Cho phẩm chất ngon, thịt trái màu đỏ tía,
chắc thịt, tươi đẹp, hàm lượng đường 13 - 14%, trọng lượng
trái 500g - 1kg.
- Giống Sola: Có đặc điểm gần giống như EKSOTIKA nhưng thịt
trái chắc hơn, thơm ngon hơn, hàm lượng đường 15 - 17%,
trọng lượng trái 300 - 500g
5. Chọn và xử lý hạt:
- Chọn hạt: Từ trái thon dài, phát triển tốt trên cây mẹ
khỏe, sạch sâu bệnh, trái phải đủ độ già trên cây, chỉ lấy
những hạt ở giữa trái và chìm trong nước.
- Xử lý hạt: Chà tróc vỏ lụa bên ngoài hạt, đem phơi trong
mát và cất giữ nơi khô ráo. Trước khi gieo nên ngâm hạt
trong nước nóng 50 -550C (3 sôi 2 lạnh) khoảng 10
phút. Sau đó tiếp tục ngâm trong nước lã khoảng 2 giờ.
6. Ươm cây con:
- Hạt sau khi xử lý, được ươm trên líp.
Mặt líp có trộn tro
trấu. Khoảng 5-10 ngày, hạt sẽ nẩy mầm. Khi cây cao khoảng 4
- 6cm, cấy vào bầu. Nên chọn cây khỏe mạnh, kích thước trung
bình, rễ chùm nhiều. Kích thước bầu 6-10cm.
- Đất làm bầu: 1/3 lớp đất mặt xốp, 1/3 tro trấu
và 1/3
phân chuồng. Cây con trong bầu được 2 - 4 tuần có thể đem
trồng.
7. Kỹ thuật trồng và chăm sóc:
- Chuẩn bị đất : Các vùng đất thấp cần phải lên líp trước
khi trồng, sử dụng lớp đất mặt trộn với 3 - 5kg phân chuồng,
200gr vôi, đắp thành mô với kích thước 50 x 50 x 30cm
- Khoảng cách trồng:
Cây cách cây: 1,8 - 2cm
Hàng cách hàng: 2 - 3cm
- Bón phân: Lượng phân bón cho 1 cây đu đủ trong một năm:
Phân chuồng: 3 - 5kg
Phân Urea: 200 - 300gr
Super lân: 500 - 600gr
KCL: 200 - 300gr
Có thể sử dụng dạng phân đơn hoặc phân hỗn hợp khác nhưng
cần phải cân đối hàm lượng đạm, lân, kali.
Cách bón phân:
- Bón lót: Từ 3 -5kg phân chuồng, 50 - 100gr Super lân
và
200gr vôi.
- Cây từ 1 tháng tuổi sau khi trồng: 20gr phân Urea
và 30gr
Super lân. Pha trong 10 lít nước, tưới cho cây. 1 tuần tưới
1 lần.
- Cây từ 1 - 3 tháng tuổi sau khi trồng:
Lượng phân bón tính cho 1 cây: 30 - 40gr
Urea, 50gr Super lân và 2 - 3gr KCL. Bón 15-20 ngày 1
lần.
- Cây từ 3 -7 tháng tuổi sau khi trồng bón:
Lượng phân bón tính cho 1 cây: 40 - 50gr
Urea , 50gr Super lân và 40gr KCL. Bón 1 tháng 1
lần. Đến tháng thứ 6, có thể bón thêm 2kg phân chuồng
và 100gr vôi cho một cây, kết hợp vun gốc.
Có thể phun thêm phân bón lá. Phun định kỳ 3 -4 tuần/lần theo nồng độ hướng
dẫn.
Chăm sóc
Tưới nước: Đu đủ là loại cây cần nhiều nước nhưng rất sợ
úng. Do đó cần cung cấp đầy đủ nước cho cây vào mùa nắng và
thoát nước tốt cho cây vào mùa mưa hoặc khi bị úng, lũ.
Làm cỏ: Cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng và là nơi trú ẩn của
sâu bệnh. Cần làm thường xuyên quanh gốc.
Tủ gốc: Dùng rơm hoặc cỏ khô tủ quanh gốc vào mùa nắng để
giữ độ ẩm và giữ nhiệt độ thích hợp cho cây.
8. Phòng trừ bệnh:
- Nhện đỏ: Thường gây hại cho cây vào mùa nắng, ở dưới mặt
lá. Lá bị hại có đốm vàng, loang lỗ, sau đó lá bị cháy và
rụng.
- Phòng trị: Phun một trong những loại thuốc sau đây:
Danitol, Bi 58 nồng độ 0.1%. Luân phiên đổi thuốc hoặc có thể
trộn hỗn hợp 2 loại thuốc để phun, vì nhện đỏ rất kháng
thuốc. |