|
1. Sâu
hại
a. Sâu xám
- Triệu chứng: Thường cắn
ngang thân cây. Phá hại nặng vụ Xuân,
vào thời kỳ cây con.
- Biện pháp pḥng trừ:
Làm đất kỹ để diệt nhộng và sâu non
thường ẩn nấp cách mặt đất 4-6 cm. Có
thể dùng thuốc hoá học trừ diệt sâu non
và sâu tuổi 1-3. Với sâu tuổi 4-5, tổ
chức bắt vào buổi sáng sớm.
b. Ruồi đục thân:
- Triệu chứng: Phá hoại ở
các bộ phận của cây như lá hoặc thân.
- Biện pháp pḥng trừ:
Luân canh với các cây trồng khác như
lúa… Dùng các loại thuốc hoá học như
BiAn 40EC, BiAn 50EC… theo liều khuyến
cáo ghi ngoài bao b́, nhăn mác.
c. Sâu đục quả:
- Triệu chứng: Sâu phá
hoại khi cây có quả non, hạt mới h́nh
thành bị sâu đục không phát triển nữa.
- Biện pháp pḥng trừ sâu
non: Phun thuốc sớm trừ sâu non bằng
Surpacide 40ND, Dipterex. Luân canh với
các cây trồng không phải là kư chủ của
sâu đục quả, chọn thời vụ trồng thích
hợp.
d. Sâu hại lá (sâu xanh,
sâu khoang, sâu cuốn lá).
- Triệu chứng: Gây hại
trên lá.
- Biện pháp pḥng
trừ: Dùng thuốc hoá học như BiAn 40EC,
BiAn 50EC, Sherpa, Polytin, Oncol… theo
liều khuyến cáo ghi ngoài bao b́ nhăn
mác…
e. Bọ xít xanh:
- Triệu chứng: Chích hút
lá, quả làm lá sinh trưởng kém, quả lép,
không chín được.
- Biện pháp pḥng trừ:
Dùng các loại thuốc hoá học như BiAn
40EC, BiAn 50EC,Padan 95SP, Dipterex...
theo liều khuyến cáo.
2. Bệnh hại
a. Bệnh rỉ sắt:
- Nguyên nhân: Do nấm.
- Triệu chứng: Cây bị
bệnh xuất hiện đốm nâu ở mặt dưới lá.
Bào tử nấm phát triển trong vết bệnh,
làm giảm diện tích quang hợp của lá làm
lá vàng, mất khả năng quang hợp, rụng
sớm, làm giảm số lượng và trọng lượng
hạt.
- Biện pháp pḥng trừ: Có
thể dùng các loại thuốc hoá học như
Score 250ND, Zineb, Boocđo... theo liều
khuyến cáo ghi ngoài bao b́ nhăn mác.
b. Bệnh lở cổ rễ:
- Nguyên nhân: Do nấm.
- Triệu chứng: ở cổ rễ có
một lớp sợi trắng, cây bị vàng úa và bị
chết.
- Biện pháp pḥng trừ :
Xử lư hạt giống bằng thuốc trừ nấm trước
khi gieo.
c. Bệnh héo cây con
hoặc héo khô cây
:
Bệnh có thể tấn công suốt
giai đoạn sinh trưởng của cây, cây con
bị thiệt hại nặng nhất. Ở gốc thân cây
con thường bị úng và teo tóp lại, cây bị
ngă ngang khi lá c̣n xanh tươi, sau đó
lá héo. Bệnh thường phát triển mạnh vào
khoảng 5-10 ngày sau gieo. Cây lớn, bệnh
xâm nhiễm ở thân, làm cho mô vỏ bị thối
hay nâu đen, viền vùng thối không đều
đặn và có màu nâu đỏ, phần bệnh hơi lơm
vào, sau thân bị nứt ra, lá cháy khô rồi
rụng dần.
Cách pḥng trừ: Phun
thuốc Validan 3DD - 5 DD vào gốc ngay
khi bệnh mới xuất hiện, những ruộng đậu
có tủ rơm từ vụ lúa có bệnh đốm vằn cần
phun ngừa sớm. Không trồng đậu quá dày
và vệ sinh đồng ruộng thật kỹ.
Nên luân canh với cây
trồng khác, chọn giống kháng, ruộng
thoát nước tốt. Xử lư hạt giống với
Zineb, Mancozeb nồng độ 100gram thuốc
cho 10kg hạt.
Có thể sử dụng dung dịch
phèn xanh với vôi bột, theo tỷ lệ 1:1 để
xử lư đất trước khi xuống giống.
d. Bệnh khảm vàng:
Khi cây bị bệnh khảm
vàng thường ít hoa, quả chín muộn, số
quả trên cây, số hạt trên quả và trọng
lượng hạt đều giảm. Kết quả nghiên cứu
cho thấy sự thiệt hại tùy thuộc thời
gian nhiễm bệnh. Nếu cây nhiễm bệnh
trước 7 tuần tuổi, năng suất giảm từ
20-70%, nhưng sau 8 tuần th́ không ảnh
hưởng tới năng suất.
Pḥng trừ bệnh khảm vàng:
Biện pháp hữu hiệu là trồng giống kháng.
Đối với những giống có khả năng chống
chịu tốt cũng phải được chọn lọc lại ít
nhất là sau 4 vụ gieo trồng. Khi trên
ruộng xuất hiện cây bệnh, cần kịp thời
nhổ bỏ, dùng thuốc diệt trừ.
e. Bệnh đốm lá do nấm
Sercostora
Gây hại tất cả các bộ
phận trên mặt đất của cây. Bệnh xuất
hiện khá muộn. Xuất hiện khi cây ở giai
đoạn h́nh thành nụ cho tới khi thu
hoạch. Một số nghiên cứu cũng cho thấy
nếu hạn chế được nấm trên lá th́ sẽ làm
tăng năng suất 50-60%.
Biện pháp pḥng trừ : Một
số loại thuốc đă cho hiệu lực khá cao
như Dapronin, Pamistin, Alvin, Tilt ...
Thời gian phun thuốc pḥng bệnh là 20 -
30 đến 40 ngày sau gieo.
f. Một số bệnh khác
Gỉ sắt, sương mai, đốm
nâu hại lá : Dùng thuốc Zinheb,
Tilsupper
Lở cổ rễ đậu: Dùng
Validamicin để trị. |