|
Giống lúa OM 4059
Giống lúa OM 4059 được chọn tạo từ tổ hợp lai OM3405/MTL250
trong chương trình chọn tạo giống lúa năng suất cao, phẩm
chất tốt được tài trợ bởi tổ chức Năng lượng Nguyên tử Quốc
tế (IAEA) từ năm 2000 đến 2003, được chọn lọc theo phương
pháp phả hệ từ quần thể F2 (vụ Hè Thu 2002) đến quần thể F6
(vụ Hè Thu 2004), sau đó đưa vào so sánh sơ khởi từ vụ Đông
Xuân 2005-2006. Giống có thời gian sinh truởng 95-100 ngày;
chiều cao cây 100-110cm; dạng hình gọn và đẹp, đẻ nhánh khá;
số hạt chắc/bông 70-80 hạt, tỉ lệ lép 19-21%, trọng lượng
hạt 27-28gr; chiều dài hạt 7,04mm; tỉ lệ bạc bụng cấp 9 là
27,2%; hàm lượng amylose là 24,3%; năng suất đạt 4-5 tấn/ha
(vụ Hè Thu) và 6-8 tấn/ha (vụ Đông Xuân); có khả năng chống
chịu rầy nâu và bệnh vàng lùn (cấp 3), có khả chịu được đất
phèn.
+ Ưu điểm: Có thời gian sinh trưởng ngắn (ngang với OM1490);
dạng hình đẹp, đẻ nhánh khá; phản ứng đối với rầy nâu so với
giống chuẩn kháng là tương đương và ổn định hơn, hơi kháng
bệnh vàng lùn; cho năng suất cao và ổn định trong cả hai vụ
Đông Xuân và Hè Thu; chịu điều kiện đất phèn tốt.
+ Nhược điểm: Bị bệnh lép vàng nhẹ và nhiễm bệnh đạo ôn ở vụ
Hè Thu; tỉ lệ bạc bụng hơi cao, nhiễm bệnh lùn lúa cỏ cao
(85%).
+ Khả năng ứng dụng (thời vụ, vùng gieo trồng thích hợp):
Giống OM4059 gieo trồng thích hợp cho cả vụ Đông Xuân và Hè
Thu. Giống thích hợp gieo trồng ở các vùng đất thâm canh và
chịu được ở vùng đất nhiễm phèn.
Giống lúa OM 4900
Giống OM 4900 do Viện Lúa ĐBSCL tạo chọn từ tổ hợp lai
C53/Jasmine 85, các thế hệ con lai được chọn lọc bằng maker
phân tử, sau đó các dòng chọn lọc được đưa vào hệ thống khảo
nghiệm. Giống OM 4900 có thời gian sinh truởng 105 ngày,
chiều cao cây 96-100cm, cứng cây, đẻ nhánh khỏe, số hạt
chắc/bông 139 hạt, tỉ lệ hạt lép 13,2%, trọng lượng 1000 hạt
28,3gr, hàm lượng amylose thấp (16,2%), hạt gạo dài (7,8
mm), không bạc bụng, phản ứng đối với rầy nâu cấp 3,7-
4,3,bệnh đạo ôn cấp 5; bệnh bạc lá cấp 3; chống chịu tốt với
bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá; năng suất đạt 4-5 tấn/ha (vụ
Hè Thu) và 6-7tấn/ha (vụ Đông Xuân).
+ Ưu điểm: Hạt gạo dài, không bạc bụng; hàm lưọng amylose
thấp, cơm dẻo, ngon và có mùi thơm sữa; chống chịu tốt đối
với bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá.
+ Nhược điểm chính: Nhiễm bệnh lùn lúa cỏ 50%, hơi nhiễm đạo
ôn, thời gian sinh trưởng hơi dài
+ Khả năng ứng dụng (thời vụ, vùng gieo trồng thích hợp):
Giống OM4900 gieo trồng thích hợp cho cả vụ Đông Xuân và Hè
Thu. Giống được chấp nhận cao ở các tỉnh An Giang, Kiên
Giang, Bến Tre, Hậu Giang, Cần Thơ, Trà Vinh và nhiều địa
phương khác ở ĐBSCL. Giống phát huy tốt ở các vùng đất phù
sa ngọt sản xuất giống lúa chất lượng cao cho xuất khẩu.
Giống lúa OM 6561-12
Giống lúa OM 6561-12 được tuyển chọn từ giống M12 nhập nội
từ Mỹ năm 1997, qua chọn lọc dòng thuần, thanh lọc tính
kháng sâu bệnh và đánh giá đặc tính nông học, sau đó đưa vào
màng lưới khảo nghiệm và nhân giống từ vụ Hè Thu năm 2006.
Giống có thời gian sinh truởng 90-95 ngày; chiều cao cây
95-100cm; dạng hình đẹp, hơi yếu rạ; đẻ nhánh khá; số hạt
chắc/bông 100-120 hạt, tỉ lệ lép 19-27%, trọng lượng hạt
26-27gr; chiều dài hạt 6,52mm; tỉ lệ bạc bụng cấp 9 là 7%;
hàm lượng amylose là 24,09%; có mùi thơm nhẹ; có hàm lượng
sắt trong gạo khá cao (5,8mg/kg gạo trắng); năng suất đạt
khá cao và ổn định trong cả hai vụ Đông Xuân và Hè Thu; có
khả năng chống chịu rầy nâu, bệnh đạo ôn và bệnh vàng lùn
(cấp 3-5).
+ Ưu điểm chính: Có thời gian sinh trưởng ngắn, có tiềm
năng để thay thế OM1490, hoặc bổ sung vào cơ cấu giống cực
ngắn ngày (Ao); thấp cây, dạng hình đẹp, đẻ nhánh khá; số
hạt chắc/bông cao (tương đương với OM1490); hạt gạo dài, tỉ
lệ bạc bụng thấp; mặt gạo sáng, cơm mềm, ngọt và có mùi thơm
nhẹ; hàm lượng sắt trong gạo khá cao; có khả năng thích ứng
rộng.
+ Nhược điểm chính: Giống hơi nhiễm rầy nâu và bệnh đạo ôn ở
vụ Hè Thu, yếu cây, tỉ lệ lép cao, hạt gạo hơi ngắn (6,5
mm).
+ Khả năng ứng dụng (thời vụ, vùng gieo trồng thích hợp):
Giống OM6561 gieo trồng thích hợp cho cả vụ Đông Xuân và Hè
Thu, rất thích hợp cho vùng 3 vụ lúa/ năm. Giống thích hợp
gieo trồng ở các vùng đất thâm canh và một số nơi có điều
kiện bất .
Giống lúa OM 5199-1
Giống lúa OM 5199-1 là dòng lai thuần chọn từ tổ hợp lai
Khang Dân/OM2512 thực hiện trong vụ Hè Thu 2003, được chọn
lọc theo phương pháp phả hệ từ quần thể F2 (vụ Hè Thu 2004)
đến quần thể F6 (vụ Hè Thu 2006). Giống có thời gian sinh
truởng 105-115 ngày; chiều cao cây 95cm; dạng hình đẹp, thân
lá thẳng, rất cứng cây; bông thuộc loại bông chùm, nhiều
nhánh, đóng hạt khít, ít lép, hạt nhỏ và ngắn (trọng lượng
hạt 20,8gr). Giống cho năng suất cao trong cả hai vụ Đông
Xuân và Hè Thu. Giống có tính kháng ngang đối với rầy nâu,
bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá. Giống có hàm lượng amylose cao
(31,73%) và hàm lượng sắt trong gạo trắng cao gấp đôi các
giống lúa đang được gieo trồng tại ĐBSCL.
+ Ưu điểm chính: Thân lá thẳng, lá cờ thẳng đứng và xanh khi
bông lúa chín; kháng đối với bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá
khá; có hàm lượng sắt trong gạo trắng cao gấp đôi các giống
lúa đang được gieo trồng tại ĐBSCL; cho năng suất cao trong
cả hai vụ Đông Xuân và Hè Thu; tỉ lệ gạo nguyên cao; chống
chịu được rầy nâu; chịu được điều kiện đất phèn mặn tốt.
+ Nhược điểm chính: Hạt gạo nhỏ, bạc bụng, cơm khô và hơi
cứng khi để nguội; nhiễm bệnh cháy lá
+ Khả năng ứng dụng (thời vụ, vùng gieo trồng thích hợp):
Giống OM 5199 gieo trồng thích hợp cho cả vụ Đông Xuân và Hè
Thu. Giống có khả năng thích nghi với các vùng nhiễm phèn
(Long An, Bến Tre, Kiên Giang, Sóc Trăng...) và chống chịu
với điều kiện bất lợi tốt. |